banner
Trang chủ Quy chế rèn luyện

Quy chế rèn luyện

Quy chế rèn luyện

Email In PDF.

QUY ĐỊNH

Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 366/QĐ – ĐHHV ngày 03 / 9 /2010

của Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh)

 

Ngày 16/10/2007 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã Quyết định ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. Từ thực tế, nhà trường xây dựng Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy áp dụng cho toàn trường.

 

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng, đơn vị áp dụng

1.      Văn bản này quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy (sau đây gọi chung là quy định rèn luyện) bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại kết quả và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện; tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá; một số điều khoản khác.

2.      Quy định này áp dụng đối với học sinh, sinh viên hệ chính quy đang học tập tại trường bao gồm các bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, liên thông cao đẳng và liên thông đại học. Ngoại trừ lưu học sinh Lào, sinh viên văn bằng 2 đang học tập tại Trường.

3.      Các Khoa có quản lý sinh viên; Ban trung cấp chuyên nghiệp; Trung tâm Đào tạo Nguồn nhân lực; Viện Công nghệ Viễn thông Sài Gòn được gọi chung là các Khoa.

Điều 2. Mục đích

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên là góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường, là đào tạo học sinh, sinh viên phát triển toàn diện, có đạo đức, lối sống, tri thức, sức khỏe, thẫm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 3. Yêu cầu

Việc đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên là việc làm thường xuyên, đảm bảo tính công bằng, dân chủ và công khai.

Điều 4. Nội dung đánh giá

Việc xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên là đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng học sinh, sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

1.      Ý thức học tập.

2.      Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường.

3.      Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội.

4.      Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng.

5.      Ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên.

 

Chương II

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

Căn cứ Điều 5, 6, 7, 8, 9 trong chương II của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường cụ thể hóa các nội dung, khung điểm như sau:

Điều 5. Đánh giá về ý thức học tập (khung điểm: từ 0 đến 30 điểm tối đa)

1.     Mỗi lần tham gia các hội thi, hội thảo, báo cáo chuyên đề liên quan đến học thuật do cấp khoa, cấp trường tổ chức                                                                                             03 điểm

2.     Mỗi lần tham gia thi trong các cuộc thi do nhà trường tổ chức            05 điểm

3.     Có tham gia giải quyết bài tập nhóm (trên 5 thành viên) của lớp        03 điểm

4.     Mỗi lần tham gia trực tiếp các hoạt động nghiên cứu khoa học cấp                                                                                       khoa, cấp trường                                                                                         03 điểm

5.     Đạt thành tích tại các cuộc thi học thuật, nghiên cứu khoa học

-    Có giải cấp thành phố, khu vực, toàn quốc                                          04 điểm

-    Có giải cấp trường                                                                                    02 điểm

-    Danh hiệu sinh viên khá trở lên (dựa vào kết quả học kỳ trước)     02 điểm

(Nếu tổng điểm vượt quá 30 cũng chỉ tính 30; khi tính điểm sẽ cộng dồn các hoạt động và thành tích đạt được)

Điều 6. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy định trong nhà trường (khung điểm từ 0 đến 25 điểm)

1.      Chấp hành nội quy, quy định của Trường, của Khoa, của các tổ chức đoàn thể

-    Không bị xử lý vi phạm                                                                          05 điểm

-    Vi phạm chưa đến mức khiển trách (bị trừ 2 điểm)                            03 điểm

-    Bị kỷ luật khiển trách (bị trừ 3 điểm)                                                   02 điểm

-    Bị kỷ luật cảnh cáo                                                                                  00 điểm

2.      Tham gia tuần sinh hoạt công dân học sinh, sinh viên

-    Điểm bài thu hoạch                                                                                 n điểm

-    Không bài thu hoạch, không tham dự sinh hoạt CD-HSSV          00 điểm

(n là điểm làm bài thu hoạch của tuần sinh hoạt công dân HSSV – tối đa 10 điểm)

3.      Thực hiện quy định nộp học phí

-    Đúng thời gian quy định                                                                            10 điểm

-    Nộp trễ hạn nhưng có sự đồng ý của Hiệu trưởng (bị trừ 4 điểm)       06 điểm

-    Trễ hạn quy định không có lý do                                                             00 điểm

Điều 7. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội (tối đa 20 điểm)

1.     Tham gia đầy đủ và tích cực các buổi sinh hoạt lớp, chi đoàn            05 điểm

2.     Mỗi lần tham gia các hoạt động cấp Trường                                           03 điểm

3.     Mỗi lần tham gia các hoạt động cấp khoa, Đoàn khoa                          02 điểm

4.     Mỗi lần tham gia viết bản tin, báo tường của Trường, của Khoa         03 điểm

5.     Là thành viên các CLB, đội nhóm, đội tuyển cấp trường                      03 điểm

6.     Đạt thành tích trong các hoạt động văn thể mỹ

-    Đạt giải thưởng cấp thành phố, khu vực về các hoạt động                05 điểm

-    Nhận giấy khen cấp Trường; Đạt danh hiệu chiến sĩ giỏi chiến dịch tình nguyện MHX         05 điểm

-    Nhận giấy khen cấp Khoa; Đạt danh hiệu chiến sĩ tình nguyện chiến dịch tình nguyện MHX          03 điểm

(Nếu tổng điểm vượt quá 20 cũng chỉ tính 20. Khi tính điểm sẽ cộng dồn các hoạt động và thành tích đạt được. Hoạt động cấp Trường là các hoạt động do nhà trường, Đoàn trường, Hội SV trường tổ chức và các hoạt động do Khoa, Đoàn khoa tổ chức có quy mô cấp Trường)

Điều 8. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng (khung điểm từ 0 đến 15 điểm)

1.      Thực hiện đăng ký, cập nhật thông tin sổ quản lý HSSV ngoại trú        06 điểm

2.      Thực hiện nghiêm túc đăng ký tham gia bảo hiểm y tế                            04 điểm

3.     Bản thân không hút thuốc lá, không viết, vẽ bậy trên bàn, lớp học       03 điểm

4.      Được biểu dương, khen thưởng cấp Trường về thành tích trong công tác xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tinh thần giúp đỡ bạn bè                                  02 điểm

Điều 9. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường (khung điểm từ 02 điểm đến 10 điểm)

1.      Chức danh được tập thể tín nhiệm, bầu chọn:

-    Là UVBCH Đoàn Trường, UVBCH Hội Sinh viên trường, Bí thư, Phó Bí thư Đoàn các Khoa, Liên chi Hội trưởng, Liên chi Hội phó Hội sinh viên khoa, chi ủy viên chi bộ sinh viên hoàn thành nhiệm vụ                                                                                                                      02 điểm 

-    Là UV BCH Đoàn Khoa, UV BCH Liên chi Hội sinh viên Khoa, Ban điều hành Chủ nhiệm) các CLB, đội nhóm cấp Trường hoàn thành nhiệm vụ                                          02 điểm

-    Là lớp trưởng, Bí thư, lớp phó kiêm Phó Bí thư chi đoàn, đội trưởng, đội phó các các CLB, đội nhóm cấp Khoa hoàn thành nhiệm vụ                                                               02 điểm

2.      Mức độ hoàn thành nhiệm vụ:

-    Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ                                                                 05 điểm

-    Hoàn thành tốt nhiệm vụ                                                                           03 điểm

3.      Thành tích cá nhân đạt được:

-    Nhận giấy khen cấp thành phố về công tác Đoàn – HSV                     03 điểm

-    Nhận giấy khen cấp Trường về công tác Đoàn –  HSV                         02 điểm 

-    Nhận giấy khen cấp Khoa về học tập, rèn luyện, phong trào              01 điểm

(Tính điểm: chỉ xét chức danh cao nhất và thành tích khen thưởng cao nhất)

 

Chương III

PHÂN LOẠI KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ

Căn cứ Điều 10, 11 trong chương III của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường cụ thể hóa việc phân loại kết quả, quy trình đánh giá như sau:

Điều 10. Phân loại kết quả rèn luyện

Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và kém.

Cụ thể:

-          Đạt từ 90 đến 100 điểm:Loại xuất sắc;

-          Đạt từ 80 đến cận 90 điểm:Loại tốt;

-          Đạt từ 70 đến cận 80 điểm:Loại khá;

-          Đạt từ 60 đến cận 70 điểm:Loại trung bình khá;

-          Đạt từ 50 đến cận 60 điểm:Loại trung bình;

-          Đạt từ 30 đến cận 50 điểm:Loại yếu;

-          Dưới 30 điểm hoặc không đánh giá:Loại kém.

Những học sinh, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên (Quyết định cấp Khoa và cấp Trường) khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên được thực hiện theo quy trình sau:

1.      Từng học sinh, sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện mỗi học kỳ, tự đánh giá theo mức điểm được quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 chương II và Điều 16 chương V.

2.      Tổ chức họp lớp phải có sự hiện diện giáo viên chủ nhiệm hoặc trợ lý công tác HSSV khoa. Nội dung họp lớp tiến hành xem xét, thông qua mức điểm của từng học sinh, sinh viên trên cơ sở đồng thuận quá nửa ý kiến của tập thể lớp và phải có biên bản họp lớp. Trợ lý công tác HSSV khoa tổng hợp danh sách ban đầu trình Trưởng khoa.

3.      Trưởng Khoa sau khi xem xét kết quả điểm rèn luyện của từng học sinh, sinh viên sẽ xác nhận trình Hiệu trưởng (chuyển qua phòng CTSV tổng hợp).

4.      Sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp Trường, Hiệu trưởng xem xét và quyết định công nhận kết quả.

Kết quả này được công bố công khai trên website trường và thông báo cho học sinh, sinh viên biết thông qua văn phòng các Khoa.

 

Chương IV

TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện

1.      Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên cấp Trường giúp Hiệu Trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.

-          Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền

-          Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng CTSV

-          Các ủy viên: Đại diện các Khoa, Phòng Đào tạo, BTV Đoàn trường, BTK Hội sinh viên Trường.

Nhiệm vụ: Căn cứ các quy định hiện hành trên cơ sở đề nghị của Trưởng các khoa tiến hành xem xét, xác nhận điểm rèn luyện của từng học sinh, sinh viên trình Hiệu trưởng công nhận.

Chủ tịch hội đồng: Theo đề xuất của thường trực Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng quyết định các vấn đề phát sinh đặc biệt.

2.      Trách nhiệm của Trưởng các Khoa và các đơn vị có liên quan:

-            Trưởng các Khoa chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng việc triển khai thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên tại đơn vị quản lý trong từng học kỳ, năm học và toàn khóa học. Phân công trợ lý công tác học sinh, sinh viên khoa và GVCN đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của lớp trưởng, lớp phó theo từng học kỳ, năm học gửi kết quả về phòng CTSV tổng hợp vào cuối mỗi học kỳ, năm học.

-            Phòng CTSV: Giúp Hiệu trưởng theo dõi, đôn đốc quá trình tổ chức thực hiện trong toàn Trường; thường trực tổng hợp kết quả của các Khoa trình Hội đồng Trường và Hiệu trưởng về kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên theo học kỳ, năm học và khóa học.

-            Phòng Đào tạo: là thành viên trong Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp Trường, lưu kết quả trong hồ sơ quản lý sinh viên và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng sinh viên khi tốt nghiệp; Đồng thời, tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện quy định này theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Riêng đối tượng là học sinh,  nhiệm vụ này do Ban Trung cấp chuyên nghiệp quản lý thực hiện.

-            Phòng Tài vụ: cung cấp danh sách học sinh, sinh viên nợ học phí hoặc nộp học phí trễ theo quy định cho các Khoa theo từng học kỳ.

-            Đoàn TN và Hội SV Trường: là thành viên trong Hội đồng Trường (BTV Đoàn, BTK Hội); có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ Đoàn, cán bộ Hội là học sinh, sinh viên theo từng học kỳ, năm học và gửi kết quả về cho các Khoa sau khi trao đổi với giáo viên chủ nhiệm hoặc trợ lý công tác HSSV các khoa.

Điều 13. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến hành thường xuyên theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học. Đánh giá kết quả rèn luyện thực hiện vào các thời điểm sau:

1.      Đầu mỗi năm học (dịp tổ chức tuần sinh hoạt công dân học sinh, sinh viên): Phổ biến công khai, cập nhật, bổ sung nội dung quy định này cho tất cả học sinh, sinh viên.

2.      Cuối mỗi học kỳ (trước khi thi học kỳ) các khoa sẽ tổ chức đánh giá cho học kỳ đó. Kết quả đánh giá rèn luyện của học sinh, sinh viên, Trưởng Khoa đề nghị Hội đồng cấp Trường (qua phòng CTSV) trong tháng đầu tiên của học kỳ tiếp theo. Hiệu trưởng công nhận và thông báo tới học sinh, sinh viên sau đó 1 tháng.

3.      Điểm rèn luyện của mỗi học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá (từ điều 5 đến điều 9 chương II).

4.      Điểm rèn luyện năm học bằng trung bình cộng của điểm rèn luyện học kỳ 1, học kỳ 2 của năm học đó.

Học sinh, sinh viên nghỉ học tạm thời, khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện

5.      Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khóa học đã được nhân hệ số và được tính theo công thức: (THAM KHẢO TẠI PHẦN QUY ĐỊNH - QUY CHẾ)

 
 

 

Trong đó:

+      R là điểm rèn luyện toàn khóa học

+      ri là điểm rèn luyện của năm học thứ  i

+      ni là hệ số của năm học thứ i do Hiệu trưởng quy định theo hướng năm học sau dùng hệ số cao hơn hoặc bằng năm học liền kề trước đó.

+      N là tổng số năm học  của khóa học (Đại học N=4; Cao đẳng N=3; TCCN N=2)

Hệ số của từng năm học (ni) như sau: n1 = n2 = 1 ;      n3 = n4 = 1,2

Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện

Căn cứ Điều 14 trong chương IV của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, việc sử dụng kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên trong toàn trường như sau:

1.      Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa học của từng học sinh, sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên của Trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng học sinh, sinh viên khi tốt nghiệp.

2.      Học sinh, sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc cuối khóa học được đề nghị biểu dương, khen thưởng.

3.      Học sinh, sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

Điều 15. Quyền khiếu nại

Theo Điều 15 chương IV của Quy chế, học sinh, sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Học sinh, sinh viên hệ chính quy đang học tập tại trường có quyền khiếu nại về việc đánh giá kết quả rèn luyện của mình bằng cách gửi đơn khiếu nại đến Trưởng các Khoa, Hiệu trưởng nhà trường. Khi nhận được đơn khiếu nại, các Khoa và nhà trường có trách nhiệm giải quyết, trả lời cho học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành.

 

Chương V

CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Điều 16. Trường hợp đặc biệt

Những trường hợp sau sẽ được nâng một bậc kết quả rèn luyện năm học:

1.      Đạt giải I, II, III, khuyến khích cấp toàn quốc tại các cuộc thi học thuật, các hoạt động nghiên cứu khoa học, các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội.

2.      Được biểu dương, khen thưởng cấp thành phố, cấp toàn quốc vì có thành tích trong công tác giữ gìn trật tự xã hội, đấu tranh bảo vệ pháp luật, cứu người.

3.      Nhận bằng khen cấp Trung ương về công tác Đoàn – Hội Sinh viên.

Điều 17. Điều khoản thi hành

Quy định này được áp dụng trong toàn trường để đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên hệ chính quy theo học kỳ, năm học, khóa học.

 

 

Lần cập nhật cuối ( Thứ năm, 17 Tháng 4 2014 00:42 )
 

Đăng Nhập

Bình Chọn

Bạn đánh giá như thế nào về các thông tin của Website
 

Khách Trực Tuyến

Hiện có 381 khách Trực tuyến

Lượt Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
Hôm Nay32
Hôm Qua41
Tuần Này256
Tháng Này1144