::: Chao mung ban den voi website Truong DH Hung Vuong::
Trang chủ
Tin tức mới
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH: Lựa chọn để gặt hái thành công
Nhu cầu nhân lực ngành Tài chính – Ngân hàng, chưa bao giờ hết “nóng”
Trở thành nhà quản trị bệnh viện xuất sắc
Khám phá cơ hội nghề nghiệp với ngành CNSTH
Ngày hội Hướng nghiệp, dạy nghề lần 5 - năm 2017
Lễ công bố logo mới của Trường
Công bố các quyết định nhân sự của Trường
Giải cầu lông “Mừng Xuân Bính Thân 2016”
Họp mặt Tân niên mừng Xuân
Đoàn cán bộ Trường ĐH Hùng Vương Tp.HCM tham quan, học tập kinh nghiệm các khu công nghiệp và trường đại học phía Bắc
Sự kiện qua ảnh
Web link
Số người truy cập
Báo cáo năm 2009

I.       KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BKS&ĐBCL NĂM HỌC 2008 – 2009

A. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CÓ LIÊN QUAN:

-         Năm học 2008 – 2009 số HSSV tăng hơn so với các năm trước (khoảng trên 5000 HSSV).

-         Mở rộng thêm nhiều tổ chức đầu mối đào tạo: Khoa công nghệ kỹ thuật xây dựng, tách phòng Hành chính quản trị thành phòng quản trị thiết bị, thành lập Trung tâm ngoại ngữ, Trung tâm hỗ trợ HSSV, Ban trung cấp chuyên nghiệp, hợp đồng liên kết đào tạo với 9 cơ sở khác để đào tạo trung cấp.

-         Công bố lộ trình chuyển trường sang tư thục. Ký kết đầu tư bước đầu vào trường là 50 tỷ đồng theo tôn chỉ bất vụ lợi cá nhân.

-         Mở rộng thêm 02 cơ sở đào tạo: 342 Bis Nguyễn Trọng Tuyển và 59 Chế Lan Viên (Quận Tân Phú).

-         Về phía BKS&BĐCL: Ban ra đời tháng 07/2008 thay cho Ban kiểm soát có biến động về biên chế, chất lượng tăng lên.

-         Tất cả những tình hình trên có tác dộng nhiều mặt đến công tác cửa BKS&BĐCL do Ban đảm nhiệm.

 

B. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM HỌC 2008 – 2009.

1. Công tác giám thị và giám sát

Đây là một trọng điểm công tác của Ban được triển khai trong phạm vi rộng hơn. Các kiểm soát viên thường xuyên nắm tình hình tương đối toàn diện về đào tạo và phục vụ đào tạo như: Tình hình học tập của các lớp diễn ra trong ngày, trong tuần, trong tháng và học kỳ (lên lớp, giảng dạy, thi cử,…) theo quy chế của BGD-ĐT và Nhà trường. Việc tổ chức quản lý, điều hành của các khoa, giám thị, giám khảo, theo quy chế của Trường. Việc sử dụng phòng học, quản lý sử dụng trang thiết bị dạy học, bảo đảm vệ sinh môi trường: trật tự, an toàn. Việc công khai lịch tuần, chấm công theo quy định.

Trên cơ sở báo cáo hàng ngày, Ban đã phản ánh đầy đủ kết quả công tác giám sát, giám thị.

 

2. Công tác thanh tra – kiểm tra (gọi chung là kiểm tra)

Xuất phát từ nhu cầu cuộc vận động nâng cao chất lượng Đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội, chống tiêu cực và thực tế của nhà trường. Trong năm qua, Ban đã có nhiều cố gắng làm được nhiều việc có tác động tích cực đến quá trình đào tạo.

BKS đã thực hiện 05 cuộc kiểm tra các đối tượng trong Trường:

2.1.     Thực hiện 01 cuộc kiểm tra định kỳ đối với 02 khoa có số sinh viên đông nhất trong trường: Khoa QTKD và Khoa Du Lịch, tập trung vào các khâu quan trọng về tính pháp lý của quá trình đào tạo, về chất lượng, quy trình dào tạo có liên quan đến tổ chức quản lý của khoa, vai trò trách nhiệm giảng viên, chủ nhiệm lớp. Đặc biệt đi sâu vào thi học phần (học kỳ) và thi tốt nghiệp.

2.2.     Thực hiện 01 cuộc kiểm tra về liên kết đào tạo, đào tạo cấp chứng chỉ, chứng nhận và thực hiện nghĩa vụ tài chính của 05 đơn vị gồm: Khoa CNSTH về lớp liên kết đào tạo với Trường Cao đẳng Sóc Trăng; Khoa QTBV về đào tạo cấp chứng chỉ bồi dưỡng quản lý ngành Y; Viện Chất lượng quản lý về các lớp bối dưỡng Cán bộ quản lý đơn vị và doanh nghiệp; Viện Công nghệ và Viễn thông Sài Gòn về đào tạo trung cấp và liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ ở địa phương. Trung tâm Đào tạo nguồn nhân lực (nay là cơ sở 1 đào tạo Trung cấp) của Trường. Qua đợt kiểm tra và đánh giá một cách khá cơ bản về thực chất chất lựơng Đào tạo, những hạn chế cần phải khắc phục và dự báo những việc có thể phát sinh tiêu cực để nhắc nhở kịp thời và ngăn chặn.

2.3.     Theo gợi ý của Hiệu trưởng, Ban đã lập kế hoạch, nội dung trình Hiệu trưởng duyệt về việc tổ chức kiểm tra đột xuất có báo trước hoặc không báo trước với đơn vị về một số vấn đề cần nhận xét, đánh giá và có biện pháp khắc phục ngay, kể từ nửa sau học kỳ 2 năm học 2008 – 2009. Các Đoàn kiểm tra này không cố định thành phần, do đại diện BGH hoặc trưởng Ban Kiểm soát và bảo đảm chất lượng chủ trì và mời một số lãnh đạo, chuyên viên đơn vị liên quan trong Trường tham dự.

2.4.     Sau khi kết thúc hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ Optima đã có nhiều ý kiến khác nhau về chủ trương của Nhà trường hỗ trợ mua lại toàn bộ tài sản do Optima mua sắm, trang bị. BGH giao cho BKS&BĐCL chủ trì đoàn kiểm tra, đánh giá thực tế tình hình. Việc thực hiện có một số trở ngại nhưng cuối cùng cũng thực hiện được. Đoàn đã kiến nghị một số biện pháp xử lý và mức hỗ trợ mua lại để Lãnh đạo Trường tham khảo quyết định.

2.5.     Tháng 6 năm 2009, Hiệu trưởng giao cho trưởng Ban KS&BĐCL kiểm tra làm rõ việc tung lên mạng 08 văn bản trong đó có văn bản nói xấu Trường và Bộ tại địa chỉ  Email của lớp 01QB. Ban đã giao cho chuyên viên công tác thanh tra xem xét và đưa ra nhận định. Ban đã điều tra và báo cáo kết quả lên Hiệu trưởng. Đây là việc hệ trọng đòi hỏi phải khách quan và công phu, nghiêm túc để không kết luận oan, sai cho những người liên quan, nhất là người đứng tên trong tài liệu nói xấu Trường và Bộ hoặc có bao che, bỏ qua cho người vi phạm? Như vậy trong vòng 01 năm học Ban đã làm nòng cốt trong 05 cuộc kiểm tra là một sự cố gắng chung của Ban.

 

3. Về thực hiện kiểm soát vận hành QMS ISO 9001:2000

Từ tháng 4/2008, Trường đại học Hùng Vương TPHCM được NQA - tổ chức chứng nhận của Anh Quốc chứng nhận đạt tiêu chuẩn QMS ISO 9001:2000. Trong đó có công lao đóng góp đáng kể của BKS&BĐCL với vai trò phó trưởng Ban thường trực ISO, tổ trưởng và thư ký tổ kiểm soát ISO.

      Trong năm học 2008 – 2009, BKS&BĐCL đã giúp việc cho Ban ISO, Ban Giám hiệu một số công việc chính như sau:

3.1.  Ban chủ động tiến hành mọi công tác chuẩn bị và tổ chức cuộc họp đánh giá nội bộ theo phương thức đánh giá chéo khá bài bản và phản ánh đúng tình hình chất lựơng áp dụng và vận hành QMS-ISO sau một thời gian khá dài kể từ khi đạt được chứng nhận của Bên thứ ba. Cuộc đánh giá nội bộ là một việc làm tích cực để tự đánh giá và chuẩn bị cho kỳ đánh giá giám sát lần thứ nhất của đại diện bên thứ ba.

3.2. Ban đã đóng vai trò trung gian và thay mặt BISO trong việc quan hệ với NQA Việt Nam chuẩn bị chương trình, thảo luận cách thức, ấn dịnh thời gian, hướng dẫn các đơn vị trong trường chuẩn bị phục vụ đánh giá giám sát lần thứ 1, đạt kết quả tốt. Đại diện NQA Việt Nam đã tỏ rõ sự hài lòng về công tác chuẩn bị của Trường và những tiến bộ đáng ghi nhận sau 01 năm được cấp chứng nhận: “Kết quả lần đánh giá này tốt hơn lần đánh giá trước khi cấp chứng nhận”.

3.3. Với vai trò đơn vị thường trực và kiểm soát QMS-ISO, Ban đã tham mưu để chấn chỉnh và duy trì vận hành tốt QMS-ISO 9001:2000:

·        Đề xuất chấn chỉnh lại hệ thống thư ký Ban ISO và CBKSTL của tất cả các đơn vị và đưa vào hoạt động có nề nếp.

·        Giúp BISO, BGH đôn đốc và tiếp nhận báo cáo từ các đơn vị, tổng hợp đánh giá những mặt được, chưa được và đề xuất yêu cầu chấn chỉnh vận hành QMS ISO 9001:2000 của các đơn vị.

·        Ban đã soạn thảo 09 văn bản thông báo QMS-ISO hàng tháng giúp Ban ISO chỉ đạo hoạt động được thông suốt và thống nhất trong toàn Trường.

·         Ban đã đề xuất, phối hợp với IQC để tổ chức 02 lớp tập huấn nâng cao chất lượng vận hành QMS cho trên 60 cán bộ lãnh đạo và CBKSTL đạt kết quả khá tốt.

·        Ban cũng đề xuất và chủ động phối hợp với Viện Tri thức và Công nghệ tổ chức lớp bồi dưỡng cập nhật tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho hơn 40 cán bộ chủ chốt, CBKSTL và một số chuyên viên, giảng viên cơ hữu để phục vụ cho trước mắt và lâu dài về tăng cường chất lượng vận hành ISO. Kết quả thi cấp giấy chứng nhận đuợc 43 người đạt yêu cầu 100%, trong đó có 23 người đạt trên 80 điểm (53%).

·        Ban cũng phối hợp với phòng QTTB lập bảng chỉ dẫn thực hiện văn hóa học đường ở 03 cơ sở chính của trường. Thiết lập, in các bảng tầm nhìn sứ mạng, chính sách chất lượng và MTCL của trường, niêm yết tại các địa điểm thuận lợi để quảng bá rộng rãi trong trường. Đồng thời, hướng dẫn và yêu cầu các đơn vị thực hiện niêm yết các văn bản theo quy định của đơn vị đầy đủ, đúng quy định.

 

C. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Những hạn chế (khuyết điểm)

1.1. Việc kiểm tra, kiểm soát chưa được toàn diện và thường xuyên, mới chú trọng chủ yếu vào các Khoa và hoạt động đào tạo Đại học, Cao đẳng hệ chính qui. Chưa chú trọng kiểm tra sâu vào họat động chuyên môn, nghiệp vụ với các Phòng, Ban, Trung tâm và các đơn vị chức năng khác.

1.2.  Chưa quan tâm thực hiện thanh tra, kiểm tra các đối tượng đào tạo ngoài chính qui, liên thông, văn bằng 2, liên kết nhất là bậc trung cấp hoặc các đơn vị ở xa trường như Sóc Trăng, Cần Thơ, các lớp ngoài giờ hành chính,…

1.3. Có một số công việc cần kiểm soát chất luợng nhưng Ban chưa dám đi sâu: thi tốt nghiệp, giám sát chất lượng giảng dạy của GV, những vấn đề xây dựng cơ bản, trang thiết bị….

1.4. Nề niếp báo cáo với Trường, với Bộ chưa được thường xuyên. Nội dung báo cáo còn giản đơn, hình thức.

1.5.  Công tác kiểm soát ISO còn hạn chế vì thiếu trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thiếu đồng bộ về nhận thức, tính kiên quyết và phương pháp trong triển khai xây dựng và vận hành QMS ISO 9001:2000.

1.6. Công tác kiểm soát thường xuyên, hàng ngày tại cơ sở cũng mới dừng lại ở yêu cầu bề nổi, giản đơn, thói quen, thiếu khả năng nhạy cảm, phát hiện vấn đề, tổng hợp và đề xuất sâu.

 

 

 

 

 

 

 

2. Nguyên nhân của những hạn chế:

-       Nhận thức của nhiều cấp, nhiều người trong Trường và Ban chưa thấy tầm quan trọng có tính chiến lược của công tác chất lượng. Từ đó coi nhẹ công tác tự kiểm tra, kiểm soát, giám sát, đánh giá. Thậm chí còn né tránh đánh giá. Chính vì vậy bản thân người làm kiểm tra, kiểm soát, giám sát cũng không thấy sự búc xúc, chưa thấy động lực thúc đẩy.

-       Bộ máy của Ban chưa đồng bộ và đều tay, chưa có chuyên môn, nghiệp vụ nhất là bảo đảm chất lượng. Do đó CBNV làm việc thì tận tụy nhưng thiếu tính nhạy bén, tổng hợp, thẩm định và đề xuất. Vì vậy làm việc ít xông xáo, ít tìm tòi, dám nghĩ, dám làm vì chất lượng thực sự.

-       Lãnh đạo Ban chưa đề cao trách nhiệm trong quản lý, điều hành Ban. Chưa thẳng thắn chỉ ra mặt yếu cho từng người, còn dĩ hòa vi quí “dễ người dễ ta”. Chưa chủ động giao lưu trao đổi, học hỏi các đơn vị có nhiều ưu thế về bảo đảm chất lượng và cơ quan cấp trên (Bộ).

-       Một số đơn vị hầu như ít quan tâm đến công tác chất lượng của đơn vị hoặc coi đó chỉ là công việc của Ban KS&BĐCL, ít tự đánh giá nghiêm túc về đơn vị mình, dễ vừa lòng và chấp nhận cái đã có.

 

II/- PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2009 – 2010

 

A.    Những đặc điểm nổi bật có liên quan đến công tác KS và BĐCL

1.      Là năm trọng điểm chuyển sang tư thục và bắt đầu đầu tư xây dựng cơ bản Nhà trường.

2.      Năm kỷ niệm 15 năm thành lập Trường, tập trung những giải pháp nâng cao chất lượng.

3.      Năm tổng rà soát điều chỉnh chương trình đào tạo, đảm bảo vòng đời chương trình đào tạo không quá 03 năm.

4.      Năm tăng thêm 02 ngành đào tạo mới vào họat động (KTCN xây dựng và Trung cấp chuyên nghiệp – Ban Trung cấp).

5.      Năm thực hiện chuyển đổi từ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 sang ISO 9001:2008, thực hiện đánh giá theo 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT.

 

B.     Phương hướng, nội dung và biện pháp công tác KS&BĐCL năm học 2009 – 2010.

 

1. Phương hướng cơ bản:

1.1   Nhận thức đúng tầm chiến lược của công tác KS&BĐCL trở thành yếu tố quyết định thương hiệu Nhà trường trước mắt và lâu dài. Do đó, công tác KS&BĐCL là công tác trí tuệ, là khoa học phải được nhà trường đầu tư đúng mức.

1.2   Phát huy tinh thần chủ động của Ban, hợp tác chặt chẽ với các đơn vị để thực hiện tốt chức năng tham mưu đề xuất và hướng dẫn đơn vị thực thi công tác bảo đảm chất lựơng của từng đơn vị nói riêng và Nhà trường nói chung.

1.3   Nắm vững trọng tâm, trọng điểm chất lựơng của Nhà trường là đào tạo gồm: người học, người dạy, người quản lý và môi trường tích cực. Hướng công tác thanh tra, kiểm tra, vận hành QMS và đánh giá chất lượng vào chất lượng đào tạo là: học thật, dạy thật, thi thật, kết quả thật cho tất cả các đối tượng.

1.4   Mỗi người trong ban luôn đề cao trách nhiệm và thường xuyên tự rút kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, làm đúng, có hiệu quả công việc được phân công theo chức năng nhiệm vụ của mình và Ban.

 

 

2. Nội dung thực hiện:

Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát vận hành QMS, giám thị, giám sát đều nhằm thực hiện nội dung bảo đảm chất lượng hoạt động của Nhà trường. Do đó, 3 nội dung trên cần nhận thức đúng, làm tốt, không coi nhẹ mặt nào.

 

2.1 Công tác thanh tra, kiểm tra (gọi tắt là thanh tra hoặc kiểm tra).

2.1.1 Thực hiện nhiều hình thức và biện pháp thanh tra (kiểm tra) như: thanh tra định kỳ, thường xuyên hoặc đột xuất theo chuyên đề hoặc tổng hợp nhiều mặt, có thể lập Đoàn thanh tra, có thể Ban trực tiếp cử lãnh đạo và chuyên viên đến đơn vị tiến hành thanh tra, cũng có thể hướng dẫn đơn vị tự thanh tra theo nội dung nhất định. Sau đó báo kết quả về Ban để tập hợp báo cáo Hiệu trưởng.

 

2.1.2 Nội dung thanh tra: có thể toàn diện (nhiều mặt), có thể chuyên đề tuy theo đối tượng và mục đính yêu cầu thanh tra, nhưng chú trọng vào hoạt động đào tạo như: Chấp hành qui chế đào tạo (chương trình, nội dung, đề cương, giáo trình, tài liệu, hợp đồng giảng dạy, kế hoạch năm học, kỳ học, môn học, lịch học, đầu vào, đầu ra,..) việc thực hiện chức năng nhiệm vụ tổ chức, hoạt động, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của các khoa, phòng, ban …cũng như cá nhân.

 

2.1.3 Chỉ tiêu thực hiện

-       Trong năm học sẽ thực hiện thực hiện ít nhất 01 đợt thanh tra định kỳ (nhiều mặt), ít nhất 02 khoa và 02 phòng, Ban, đơn vị trở lên.

-       Trong năm học có 01 cuộc thanh tra chuyên đề (từ 1 - 3 mặt công tác), trong số Khoa, Phòng, Ban, đơn vị còn lại.

-       Việc thanh tra (kiểm tra) đột xuất như thông báo tháng 6/2009 sẽ được thực hiện vào thời điểm thích hợp và các đơn vị cần thiết, cũng có thể hướng dẫn các đơn vị tự làm kiểm tra (ít nhất có 40% số khoa, phòng, ban, đơn vị được kiểm tra)..  

-       Trường hợp có yêu cầu (đơn, thư) của cá nhân, đơn vị hoặc có vụ việc xảy ra cần thanh tra (kiểm tra) BKS&BĐCL sẽ xin quyết định của Lãnh đạo Trường và thực hiện trong thời gian sớm nhất.

 

 

2.1.4. Yêu cầu chất lựơng thanh tra (kiểm tra)

-       Luôn thực hiện theo kế hoạch hoặc quyết định của Hiệu trưởng về thanh tra, bảo đảm đúng quy chế, đúng pháp luật, không cản trở công việc của đối tượng được thanh tra, khách quan, trung thực, có chất lượng và báo cáo đầy đủ.

-       Bám sát yêu cầu của các cuộc vận động về chất lượng của BGD&ĐT chấp hành đúng, kịp thời các yêu cầu của Lãnh đạo Trường, hướng về đơn vị, hợp tác chặt chẽ với các đơn vị trong mọi hoạt động thanh tra – kiểm tra.

 

2.2   Công tác kiểm soát vận hành QMS và kiểm định chất lượng.

2.2.1. Nhận thức: Ban và các thành viên hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và kế hoạch chất lượng của Trường, của Ban và của mình được phân công trong hệ thống QMS cũng  như quy định của Bộ GD&ĐT về kiểm định chất lượng đào tạo trường đại học.

 

2.2.2 Cần nắm vững các khâu trọng tâm trong yêu cầu QMS:  “Viết những gì cần làm, làm những gì đã viết, viết lại cái đã làm, cải tiến liên tục” và quán triệt khẩu hiệu hành động: Viết đúng, làm đúng ngay từ đầu, chủ động phòng ngừa, phát hiện chuẩn xác, kiên quyết khắc phục.

 

2.2.3 Thực hiện tốt đánh giá nội bộ và đánh giá giám sát lần thứ 2:

-  Trong năm học sẽ thực hiện 02 lần đánh giá nội bộ chất lượng (01 lần đánh giá trong và 01 lần đánh giá ngoài they yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2008, dự kiến tháng 04 và 05/2010). Bên thứ ba sẽ thực hiện đánh giá giám sát lần thứ 2 vào tháng 5/2010 và cấp lại giấy chứng nhận QM ISO 9001:2008 cho Trường.

-  Tháng 06/2010 thực hiện tự đánh theo 10 tiêu chuẩn kiểm định của BGD&ĐT.

2.2.4. Chấn chỉnh bộ máy CBKSTL và nề nếp báo cáo tháng

-  Đề nghị BISO, yêu cầu đơn vị không tự thay CBKSTL, muốn thay phải được Hiệu trưởng cho phép, người thay phải được bồi dưỡng nghiệp vụ truớc.

-  Hàng tháng có 1 cuộc giao ban (họp), CBKSTL sau kỳ giao ban tháng của trường (trừ tháng Tết và tháng nghĩ hè) .

-  Các đơn vị vận hành QMS thực hiện báo cáo tháng vào ngày 20. Nội dung báo cáo đúng quy định của QMS (có hướng dẫn lại vào tháng 9/2009) và phải thực hiện nề nếp vào tháng 10/2009.

2.2.5 Về niêm yết các tài liệu QMS ISO của Trường:

Các tài liệu như Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chất lượng của Trường, mục tiêu chất lượng của 20 đơn vị đã vận hành đều được niêm yết ngay sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt. Chậm nhất 30/9/2009 xong. Các văn bản khác như chức năng nhiệm vụ cán bộ lãnh đạo, bản mô tả công việc của CBNV cũng được chỉnh sửa, phê duyệt xong vào 30/9/2009.

2.2.6 Về rà soát, chuẩn hóa tất cả hệ thống hồ sơ tài liệu QMS - ISO

Các đơn vị ngay từ đầu tháng 9 phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung những tài liệu QMS ISO 9001:2008 của đơn vị mình. Chuyên viên QMS ISO (Cô Nguyễn Thị Tú Huyên) sẽ có kế hoạch kiểm tra việc rà soát toàn bộ hệ thống tài liệu của các đơn vị nhằm sàng lọc những hồ sơ tài liệu không còn cần thiết cho vận hành ISO, bổ sung, chỉnh sửa, lưu giữ đúng, đủ các hồ sơ, tài liệu bảo đảm hệ thống QMS ISO thống nhất 9001:2008.

 

2.3 Công tác giám thị, giám sát cơ cở

2.3.1 Năm học 2009-2010 Nhà trường có 4 cơ sở chính Ban cần trực tiếp giám thị - giám sát gồm: 342Bis và 239 Nguyễn Trọng Tuyển, 146 Võ Thị Sáu và 59 Chế Lan Viên, sẽ có người chuyên trách tại từng cơ sở.

2.3.2 Riêng cơ sở 1 đào tạo trung cấp (HRTC) tại 164 Nguyễn Đình Chính, Viện Công nghệ Viễn thông Sài gòn tại 354 Lý Thường Kiệt và các cơ sở liên kết đào tạo trung cấp và đại học chỉ thực hiện kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu và chỉ thị của Hiệu trưởng, không có cán bộ giám thị - giám sát thường xuyên.

2.3.3 Theo ý kiến của một số tổ chức và cá nhân trong Trường: Ban đề nghị với Nhà trường cơ cấu lại nhiệm vụ của Ban. Trong đó nhiệm vụ giám sát, giám thị nên tách giao về từng đơn vị tự làm. Ban KS & BĐCL chỉ đảm nhiệm 02 nhiệm vụ:

1)     Kiểm soát, vận hành QMS- ISO

2)     Bảo đảm chất lượng thông qua thanh tra, kiểm tra, đánh giá nội bộ và của Bên thứ ba.

3. Một số biện pháp và đề nghị:

3.1  Ban sẽ tham mưu đề nghị Nhà trường và Phòng NCKH-ĐN phối hợp với BISO, BKS& BĐCL tổ chức 01 cuộc hội thảo khoa học chuyên đề cấp trường: Thực trạng và biện pháp để dạy thật, học thật, thi thật, chất lượng thật (dự kiến trong năm 2010)

 

3.2  Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, học hỏi, giao lưu một số Trường có kinh nghiệm, uy tín thực hiện tốt về đảm bảo chất lượng (kế hoạch cụ thể do Ban chủ động).

 

3.3   Đề nghi giao cho các Cán bộ kiểm soát tài liệu của các đơn vị kiêm cán bộ đảm bảo chất lượng của đơn vị và làm đầu mối quan hệ phối hợp trực tiếp với BKS& BĐCL  và tăng mức phụ cấp hàng tháng của cán bộ KSTL – BĐCL lên 150.000đ/ tháng (có văn bản đề nghị riêng).

 

3.4  Trang bị máy camera, máy chụp ảnh cho công tác của BKS& BĐCL làm công tác nghiệp vụ. Thí điểm trang bị hệ thống camera tại cơ sở 342 Bis, Nguyễn Trọng tuyển để theo dõi hoạt động của cơ sở. Có phương án lằp camera khi xây cơ sở 736 Nguyễn Trãi.

3.5  Đề nghị sớm tỏ chức Bộ phận khảo thí độc lập để nâng cao chất lượng đào tạo.

 

3.6  Đề nghị Lãnh đạo Trường cơ cấu Ban KS& BĐCL có mặt trong những công việc quan trọng có liên quan cần BĐCL.

 

3.7  Ban sẽ tích cực tham mưu đưa công tác chất lượng gắn vào phong trào thi đua, khen thưởng chặt chẽ hơn.

 

3.8   Đề nghị bổ nhiệm 01 phó trưởng BKS& BĐCL đáp ứng được yêu cầu quan trọng của công tác KS& BĐCL hiện nay và khi tư thục hóa (Ban có văn bản cụ thể sau).

 

Trên đây là nội dung tổng kết năm học 2008 – 2009 về công tác KS& BĐCL; phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong năm học 2009 – 2010. Rất mong được các thành viên trong Ban, các cấp, các đơn vị quan tâm cùng trao đổi và cùng thực hiện.


Tư vấn tuyển sinh Online
Liên Kết
Thăm dò dư luận
Bạn quan tâm đến ngành học nào của trường Đại học Hùng Vương ?
Công nghệ sau thu hoạch
Du lịch
Kế toán
Quản trị kinh doanh
Quản trị bệnh viện
Tài chính ngân hàng
Công nghệ thông tin
Ngoại ngữ
Công nghệ kỹ thuật xây dựng